Chi tiết sản phẩm
Nguồn gốc: Trung Quốc
Hàng hiệu: BBCA
Chứng nhận: GMP
Điều khoản thanh toán và vận chuyển
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 200000poules
Giá bán: Negotiated
chi tiết đóng gói: Ampoules
Thời gian giao hàng: 25 ngày sau khi thanh toán
Điều khoản thanh toán: L/c, t/t ,,, l/c, t/t ,,
Bưu kiện: |
10ampoulesx240boxes/carton |
Tiêu chuẩn: |
USP |
Đặc điểm kỹ thuật: |
75U |
Nhà máy: |
BBCA Maanshan |
Số lượng đặt hàng tối thiểu: |
120000 |
đóng gói: |
chai penicillin |
Bưu kiện: |
10ampoulesx240boxes/carton |
Tiêu chuẩn: |
USP |
Đặc điểm kỹ thuật: |
75U |
Nhà máy: |
BBCA Maanshan |
Số lượng đặt hàng tối thiểu: |
120000 |
đóng gói: |
chai penicillin |
[Tên sản phẩm] Menotrophin dạng tiêm (HMG, GHM)
[Tính chất] Sản phẩm này là một bánh hoặc bột đông khô màu trắng hoặc gần trắng. Sản phẩm này được hòa tan trong nước.
[Dược lý và Độc tính] Sản phẩm này là một gonadotropin. Nó chủ yếu có tác dụng của hormone kích thích nang trứng (FSH), thúc đẩy sự trưởng thành của nang trứng và sản xuất tinh hoàn trong buồng trứng và tiết ra hormone. Nội mạc tử cung của phụ nữ tăng sinh, và nam giới thúc đẩy sự phát triển của ống sinh tinh, phân chia tế bào sinh tinh và sự trưởng thành của tinh trùng.
[Dược động học] Sản phẩm này có thể được hấp thụ bằng cách tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 4-6 giờ. Sau khi dùng, nồng độ estradiol trong huyết thanh đạt đỉnh ở 18 giờ, tăng 88%, sau khi tiêm tĩnh mạch 150 IU, Cmax của thuốc là 24 IU/L, đạt đỉnh ở 15 phút, thải trừ hai pha, chủ yếu qua thận và không có báo cáo tiết vào sữa mẹ.
[Chỉ định] Kết hợp với gonadotropin màng đệm, nó được sử dụng cho chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát do tiết gonadotropin không đủ, vô sinh do không rụng trứng.
[Cách dùng và Liều dùng] Tiêm bắp Hòa tan trong 1~2ml nước cất pha tiêm. Bắt đầu (hoặc ngày thứ năm của chu kỳ) một lần 75~150u, mỗi ngày một lần. Sau 7 ngày, liều dùng được điều chỉnh theo mức độ và sự phát triển nang trứng của bệnh nhân, tăng lên 150~225u mỗi ngày. Sau khi nang trứng trưởng thành, tiêm bắp gonadotropin màng đệm (HCG) 10.000 u để gây rụng trứng. Nếu buồng trứng không đáp ứng sau ba tuần tiêm, ngừng thuốc.
[Tác dụng không mong muốn] Chủ yếu là hội chứng quá kích buồng trứng, biểu hiện là khó chịu hoặc chướng bụng dưới, đau bụng, buồn nôn, nôn và buồng trứng to. Nặng có thể gây tức ngực, khó thở, giảm lượng nước tiểu, tràn dịch màng phổi, cổ trướng và thậm chí vỡ nang noãn. Ngoài ra, còn có đa thai và sinh non.
[Chống chỉ định] Dị ứng, suy buồng trứng sớm, mãn kinh, chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, bệnh nhân có buồng trứng to bị cấm.
[Lưu ý] 1. Nên được sử dụng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nội tiết phụ khoa có kinh nghiệm. Nên khám kỹ lưỡng thường xuyên trong quá trình điều trị: siêu âm loại B (theo dõi sự phát triển nang trứng), kiểm tra dịch cổ tử cung, xác định mức độ và đo nhiệt độ cơ thể cơ bản hàng ngày. 2. Nếu xảy ra hội chứng quá kích buồng trứng nghiêm trọng, ngừng thuốc ngay lập tức. 3. Bệnh nhân hen suyễn, bệnh tim, động kinh, suy thận, u tuyến yên hoặc phì đại, suy giáp hoặc suy thượng thận nên thận trọng khi sử dụng.
[Phụ nữ có thai và cho con bú] Phụ nữ có thai bị cấm.
[Bảo quản] Tránh ánh sáng, niêm phong, giữ ở nơi khô ráo